CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP PHƯỚC THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BC-KHKT Quảng Ngãi, ngày tháng 12 năm 2010 BÁO CÁO CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG Gói thầu số 11: Thi công xây dựng tuyến đường dân sinh phục vụ vận chuyển thiết bị nhà máy sản xuất Bio-Ethanol Dự án: Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông (Giai đoạn 2) Địa điểm xây dựng: Xã Bình Thuận, Bình Sơn, Quảng Ngãi Kính gửi: Ban Quản các Dự án Đầu tư Công ty TNHH MTV Xây lắp Phước Thành là Doanh nghiệp xây dựng thực hiện xây lắp Gói thầu số 11: Thi công xây dựng tuyến đường dân sinh phục vụ vận chuyển thiết bị nhà máy sản xuất Bio-Ethanol thuộc Dự án: Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông (giai đoạn 2), xin báo cáo của Doanh nghiệp thực hiện công trình với các nội dung sau: 1. Danh nghiệp xây dựng: Công ty TNHH MTV Xây lắp Phước Thành. 2. Gói thầu số 11: Thi công xây dựng tuyến đường dân sinh phục vụ vận chuyển thiết bị nhà máy sản xuất Bio-Ethanol. 3. Dự án: Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông (giai đoạn 2). 4. Giai đoạn nghiệm thu: Hoàn thành hạng mục công trình và đưa vào sử dụng. 5. Địa điểm xây dựng: Xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. A/ CÁC CĂN CỨ VÀ QUI MÔ CÔNG TRÌNH: I. Các căn cứ: - Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH 11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 4; - Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; - Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP; - Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; - Căn cứ Quyết định số 71/QĐ-BQL ngày 06/4/2010 của Ban quản lý KKT Dung Quất về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán hạng mục Tuyến đường dân sinh phục vụ vận chuyển thiết bị nhà máy sản xuất Bio-Ethanol thuộc dự án Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông (GĐ II) - Căn cứ Công văn số 730/BQL-KHĐT ngày 30/6/2010 và Công văn số 1279/BQL-KHĐT ngày 28/10/2010 của Ban quản lý KKT Dung Quất về việc điều chỉnh, bổ sung một số phần việc của gói thầu số 11 thuộc dự án Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông (GĐ II). - Quyết định số 46/QĐ-DAĐT ngày 28/10/2010, của Ban Quản lý các Dự án Đầu tư về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công Gói thầu số 11: Thi công xây dựng tuyến đường dân sinh phục vụ vận chuyển thiết bị nhà máy sản xuất Bio-Ethanol thuộc Dự án: Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông (giai đoạn 2). - Hợp đồng xây dựng số 11/2010/HĐ-XD ngày 18/5/2010 đã ký kết giữa Ban Quản lý các Dự án Đầu tư và Công ty TNHH MTV Xây lắp Phước Thành về việc thi công xây lắp Gói thầu số 11: Thi công xây dựng tuyến đường dân sinh phục vụ vận chuyển thiết bị nhà máy sản xuất Bio-Ethanol thuộc Dự án: Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông (giai đoạn 2). - Phụ lục hợp đồng xây dựng số 01/2010/PLHĐ-XD ngày 29/10/2010 đã ký kết giữa Ban Quản lý các Dự án Đầu tư và Công ty TNHH MTV Xây lắp Phước Thành về việc điều chỉnh Hợp đồng xây dựng số 11/2010/HĐ-XD ngày 18/5/2010 thi công xây lắp Gói thầu số 11: Thi công xây dựng tuyến đường dân sinh phục vụ vận chuyển thiết bị nhà máy sản xuất Bio-Ethanol thuộc Dự án: Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông (giai đoạn 2) II. Qui mô xây dựng mục công trình: 1- Nền mặt đường: Tổng chiều dài tuyến L=1101m, xuất phát từ đường Võ văn Kiệt đến nhà máy Bio-Ethanol nhiên liệu. */Cấp đường: Giao thông nông thôn loại A (đường công vụ nhằm vận chuyển thiết bị vào xây dựng nhà máy Bio-Ethanol nhiên liệu) - Số làn xe: 01 làn - Bề rộng nền đường Bnền = (4.5-:-11.5)m (tận dụng hết phần nền đường cũ) - Bề rộng mặt đường Bmặt =3.5m - Bề rộng lề đường Blề = 2x(0.5-:-5)m - Độ dốc ngang mặt đường imặt = 3% - Độ dốc ngang lề đường ilề = 4% - Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin = 30m - Độ dốc dọc tuyến lớn nhất idmax = 1.85% */ Kết cấu mặt đường: Mặt đường cấp cao A2 (cấp phối đá dăm láng nhựa) 2- Công trình thoát nước: - Tải trọng thiết kế: H30-XB80 - Tần suất thiết kế: P=4% - Khổ cống: Theo khổ nền đường tại vị trí đặt cống - Các cống trên tuyến gồm: STT Hạng mục Lý trình Ghi chú 1 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 060,70 Bổ sung 2 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 377,70 Điều chỉnh 3 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 474,30 Điều chỉnh 4 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 579,00 Điều chỉnh 5 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 896,60 Bổ sung 6 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 996,90 Bổ sung 7 Cống tròn 2D150 bằng BTCT Trên tuyến nhánh dân sinh phía hạ lưu tuyến Không thay đổi * Giải pháp thiết kế: - Cống tròn D150 (đốt cống L=3m), D100 (đốt cống L=4m): bằng BTCT ly tâm M300 đá 1x2. Móng thân cống bằng cấp phối đá dăm loại 2 đầm chặt dày 30cm. - Móng, tường đầu, tường cánh, hố tụ, chân khay, sân cống bằng BT M150 đá 4x6; Đệm móng bằng cấp phối đá dăm loại 2 đầm chặt dày D=10cm. B/ KHỐI LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH: 1. Chất lượng công trình: Thi công các hạng mục công trình đạt chất lượng theo yêu cầu thiết kế, đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn do Nhà nước và Bộ Xây dựng ban hành. 2. Thời gian khởi công, hoàn thành công trình: - Ngày khởi công : Ngày 10 tháng 6 năm 2010 - Ngày hoàn thành : Ngày tháng năm 2010 3. Những thay đổi bổ sung: 3.1. So với thiết kế ban đầu: - Điều chỉnh, bổ sung các cống thoát nước ngang trên tuyến gồm: STT Hạng mục Lý trình Ghi chú 1 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 060,70 Bổ sung 2 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 377,70 Điều chỉnh 3 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 474,30 Điều chỉnh 4 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 579,00 Điều chỉnh 5 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 896,60 Bổ sung 6 Cống tròn D100 bằng BTCT Km0 + 996,90 Bổ sung 3.2. Theo thực tế thi công so với hồ sơ thiết kế được duyệt: Do vướng mặt bằng ruộng lúa của các hộ dân hai bên tuyến nên tất cả các cống thoát nước ngang trên tuyến không thi công được phần tường cánh, chân khay, sân cống, hố tụ và tại cống D100, lý trình Km0+996.90 chỉ thi công lắp đặt 02 ống cống ly tâm theo khổ nền đường hiện hữu. 4. Khối lượng thực hiện chủ yếu: STT Tên công việc Đơn vị tính Khối lượng Được duyệt Thực hiện Chênh lệch tăng(+);giảm(-) Nghiệm thu I/ Nền đường:           1 Đắp đất nền đường (đất cấp 3) 1 m3 1.455,09 1.455,09 0 1.455,09 2 Đào nền đường (đất cấp 3) 1 m3 2,82 2,82 0 2,82 3 Đào khuôn đường (CPĐD loại 2) 1 m3 101,35 101,35 0 101,35 4 Đào đánh cấp (đất cấp 3) 1 m3 13,63 13,63 0 13,63 II/ Mặt đường:           5 Bù vênh cấp phối đá dăm loại I 1 m3 398,59 398,59 0 398,59 6 Lớp cấp phối đá dăm loại I dày 30cm 1 m3 1.276,08 1.276,08 0 1.276,08 7 Thổi bụi, tưới nhựa dính bám (1.2kg/m2) 1 m2 4.061,18 4.061,18 0 4.061,18 8 Láng nhựa 3 lớp TCN 4.5kg/m2 dày 3.5cm 1 m2 4.061,18 4.061,18 0 4.061,18 III/ Hệ thống thoát nước ngang:           A/ 06 cống tròn BTCT D100:           1 Đào đất hố móng, đất cấp3 1 m3 806,54 547,55 -258,99 547,55 2 Đắp đất trên thân cống đầm chặt 1 m3 537,69 365,04 -172,65 365,04 3 Móng đầu cống, tường đầu, tường cánh, chân khay BT M150 đá 4x6 1 m3 110,31 40,46 -69,85 40,46 4 Sản xuất và lắp đặt ống cống D100 bằng BTCT chịu lực H30-XB80 1 m 52,00 48,00 -4,00 48,00 5 Đắp đất sét luyện dày 15cm trên cống 1 m3 0 0 0 0 6 Chèn khe giữa 2 hàng cống bằngcát hạt thô 1 m3 0 0 0 0 B/ Cống tròn BTCT 2D150 (trên tuyến nhánh dân sinh phía hạ lưu tuyến):           1 Đào đất hố móng (đất cấp 3) 1 m3 406,82 406,820 0 406,82 2 Đắp đất trên thân cống đầm chặt 1 m3 255,61 255,61 0 255,61 3 Móng và tường đầu, tường cánh, sân cống, chân khay BT M150 đá 4x6 1 m3 41,60 16,56 -25,04 16,56 4 Sản xuất và lắp đặt ống cống D150 bằng BTCT chịu lực H30-XB80 1 m 24,00 24,000 0 24,00 5 Đắp đất sét luyện dày 15cm trên cống 1 m3 4,26 4,26 0 4,26 6 Chèn khe giữa 2 hàng cống bằngcát hạt thô 1 m3 8,86 8,86 0 8,86 C/ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: I. Tổ chức thi công: Công ty đã thành lập Ban chỉ đạo cấp Công ty để chỉ đạo Ban chỉ huy công trường trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thi công xây lắp hạng mục công trình đảm bảo chất lượng kỹ, mỹ thuật, đúng tiến độ và an toàn trong suốt quá trình thi công theo hồ sơ thiết kế và các quy định của Nhà nước, Bộ Xây dựng đối với công tác xây dựng cơ bản. Lực lượng bố trí thi công công trình đảm bảo đủ theo tiến độ đề ra; tổ chức thi công xây lắp đảm bảo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật xây dựng. Công ty đã bố trí thiết bị, máy thi công và các thiết bị khác đảm bảo đủ theo yêu cầu tiến độ đề ra. II. Biện pháp thi công chính: Công trình được thi công bằng máy kết hợp với thủ công. Phần cốt thép được gia công tại nhà máy bê tông ly tâm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế được duyệt. Phần bê tông ống cống ly tâm được chế tạo tại nhà máy bằng phương pháp quay ly tâm kết hợp rung, đảm bảo chất lượng. Phần bê tông tường đầu, tường cánh, chân khay, sân cống được trộn và đầm bằng máy, đổ bằng thủ công đảm bảo chất lượng. Phần đào, đắp đất, đắp cấp phối đá dăm được thi công bằng máy. Phần láng nhựa mặt đường được thi công bằng thủ công kết hợp máy, đảm bảo chất lượng. III. Công tác quản lý chất lượng công trình: - Trong quá trình thi công được các bên tiến hành kiểm tra, nghiệm thu từng phần công việc, từng giai đoạn hoàn thành; đặc biệt là các phần việc bị che khuất đã được nghiệm thu kịp thời trước khi thi công phần việc tiếp theo. Các loại vật tư chính đưa vào công trình đều có nhãn mác và kiểm tra, kiểm định chất lượng trước khi đưa vào thi công. - Công trình thi công theo đảm bảo theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt. - Thực hiện lập các hồ sơ thủ tục về hồ sơ pháp lý và hồ sơ quản lý chất lượng theo đúng Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng. IV. Công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn, vệ sinh lao động và cảnh quan môi trường: Trong quá trình thi công từ khởi công đến hoàn thành hạng mục công trình, đơn vị đã đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn trong khu vực và thực hiện tốt công tác vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường. V. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thi công: - Thuận lợi: Trong quá trình thi công luôn luôn nhận được đôn đốc, theo dõi, giám sát chặt chẽ của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát để đẩy nhanh tiến độ thi công tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công hoàn thành công trình theo kế hoạch. - Khó khăn: Do xử lý kỹ thuật trên tuyến cần phải đặt thêm cống, thay đổi qui mô và vị trí đặt cống cho phù hợp vừa đảm bảo thoát nước cho các hộ dân sống hai bên đường, đồng thời hạn chế ảnh hưởng đến ruộng lúa các hộ dân, nên đã làm kéo dài thêm tiến độ thi công công trình. VI. Kết luận và kiến nghị: Gói thầu số 11: Thi công xây dựng tuyến đường dân sinh phục vụ vận chuyển thiết bị nhà máy sản xuất Bio-Ethanol thuộc Dự án: Các tuyến đường trục KCN Dung Quất phía Đông (giai đoạn 2) đã thi công hoàn thành đảm bảo chất lượng kỹ, mỹ thuật đúng theo thiết kế được duyệt và đúng theo các quy trình, quy phạm kỹ thuật xây dựng, các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Đề nghị Chủ đầu tư và các Cơ quan hữu quan chấp nhận nghiệm thu công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng. Xin chân thành cảm ơn./. ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU

Chào mừng đến với WEVINA!

Hãy thiết kế website của bạn!

Trước tiên, bạn hãy chọn một mẫu website có sẵn trong tab [Layout]. Sau khi đã chọn được mẫu website ưng ý, bạn có thể dùng tab [Style] để tùy biến font chữ, màu sắc, background... cho phù hợp với thiết kế của bạn.

Thay đổi ảnh banner và tiêu đề cho website.

Bạn có thể chọn các ảnh có sẵn trong [Photo Gallery] hoặc tự upload ảnh lên website, chỉnh sửa nội dung tiêu đề...

Bạn cũng có thể tạo logo hoặc chỉnh sửa tiêu đề của website ở logo.

Bạn có thể dễ dàng thêm, sửa, xóa, ẩn hiện các trang của website bằng chức năng "Edit Navigation".

 

Thêm, chỉnh sửa nội dung, hình ảnh...

Chỉnh sửa website một cách dễ dàng.

Hãy click vào biểu tượng bút chì để mở danh sách các chức năng.

Bạn có thể thêm, sửa, xóa các phần tử của trang web như các biểu mẫu, bảng, hình ảnh... Bạn cũng có thể chỉnh sửa một phần từ bằng cách click vào phần tử đó.

Bạn có thể dễ dàng thay đổi vị trí các phần tử bằng các thao tác kéo thả rất đơn giản.